Xu Hướng 9/2023 # Cỏ Roi Ngựa: Vị Thuốc Hoạt Huyết Từ Loài Cây Thân Thuộc # Top 14 Xem Nhiều | Vxsc.edu.vn

Xu Hướng 9/2023 # Cỏ Roi Ngựa: Vị Thuốc Hoạt Huyết Từ Loài Cây Thân Thuộc # Top 14 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Cỏ Roi Ngựa: Vị Thuốc Hoạt Huyết Từ Loài Cây Thân Thuộc được cập nhật mới nhất tháng 9 năm 2023 trên website Vxsc.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Mô tả về dược liệu

Cỏ roi ngựa là cây thảo, mọc thành bụi, chiều cao trung bình từ 30 – 60 cm. Thân vuông, mọc đứng, có lông.

Lá mọc đối, xẻ thành những thùy hình lông chim không đều, mép có răng cưa, phiến lá men theo cuống đến tận gốc.

Cụm hoa mọc ở ngọn thân thành bông hoặc chùy, dài 20 cm, phân nhánh nhiều. Lá bấc có mũi nhọn, hoa nhỏ mọc sít nhau, màu lam tím nhạt. Đài có 5 răng nhỏ, có lông, tràng có ống hình trụ hơi cong. Quả nang, có 4 nhân, hạt nhỏ.

Mùa hoa quả: tháng 3 – 9.

Phân bố, sinh thái

Cây này là loài phân bố rộng rãi ở một số nước Đông Nam Á, Đông Dương, Ấn Độ và Nam Trung Quốc.

Ở Việt Nam, dược liệu mọc rải rác khắp các tỉnh đồng bằng, trung du và vùng núi thấp.

Cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh. Cây ra hoa quả nhiều. Tái sinh tự nhiên bằng hạt.

Bộ phận dùng

Phần trên mặt đất thu hái vào lúc cây đang ra hoa, phơi hay sấy khô.

Hoạt chất từ Cỏ roi ngựa

Toàn cây chứa tridoid và tridoid glycosid, tanin, chất nhầy, adenosin và β-caroten. Lá chứa tinh dầu.

Cao cồn có hoạt tính chống viêm đối với viêm kết mạc mắt thỏ và cũng có tác dụng giảm đau.

Glycosid verbenalin trong dược liệu không độc và có tác dụng giống thần kinh đối giao cảm.

Glycosid verbenin có trong dược liệu có tác dụng lợi sữa, làm tăng tiết sữa ở động vật cho con bú.

Chất acetosid có tác dụng chủ vận đối với tác dụng chống run của levodopa và có tác dung chống tăng huyết áp và giảm đau.

Cỏ roi ngựa có vị đắng, tính hơi mát, vào 2 kinh: can và tỳ, có tác dụng hoạt huyết, tán ứ, thông kinh, thanh nhiệt, lợi tiểu, sát trùng, giải độc.

Cây được dùng để chữa tử cung tích huyết, sốt rét mạn tính, chướng bụng, sưng vú, mụn nhot, kinh nguyệt không thông, khí hư, lỵ ra máu, ho ra máu, chảy máu cam, phù.

Liều dùng: Ngày dùng 6 -12g dược liệu khô. Có thể giã cây tươi và lấy nước uống, bã đắp chữa mụn nhọt, sưng vú. Còn dùng nước sắc uống và rửa trị lở ngứa hạ bộ.

1. Chữa kinh nguyệt không thông, huyết ứ, đau bụng dưới

Dược liệu giã nhỏ, nấu cao, uống mỗi lần một thìa với rượu vào lúc đói. Ngày uống 3 lần.

Dược liệu 12 g, Hương phụ chế 16 g, Quy vĩ 12 g, Tô mộc 10 g, Tam lăng 8 g, Huyền hồ 8 g, Hồng hoa 8 g, Cam thảo 4 g, nước 400 ml. Sắc còn 100 ml, uống làm 3 lần trong ngày.

2. Chữa hạ bộ lở ngứa

Dược liệu 80 g, Hạt xà sàng 40 g, đun sôi với nước rồi xông vào chỗ ngứa, sau lấy nước đó rửa, ngày 1 lần.

3. Chữa đái gắt buốt

Cỏ roi ngựa 20 g, Mã đề 20 g. Sắc uống trong ngày.

4. Chữa viêm cầu thận mạn tính

Dược liệu 500 g, Bồ hóng bếp 400 g, Vỏ bưởi đào 600 g, Bích ngọc đơn 400 g, Ích mẫu 300 g, Quế thanh, Bạch phản, Đại hồi, Thảo quả, mỗi vị 200 g, Khô phàn 200 g.

Cách chế: Cỏ roi ngựa và ích mẫu nấu cao, rồi trộn với bột các dược liệu khác làm thành viên bằng hạt hồ tiêu. Ngày dùng 40 g liên tục.

5. Chữa nhọt vú, tắc tia sữa, sưng đau

Cỏ roi ngựa một nắm, Gừng sống 1 củ, giã nhỏ, chế vào 1 chén rượu, vắt lấy nước cốt uống, bã đắp chỗ đau.

6. Chữa viêm gan, gan cứng, bụng chướng, hay viêm thận thủy thũng

Dược liệu, Ích mẫu, Mộc thông, Cỏ xước, Rễ cỏ tranh, mỗi vị 20 g. Sắc uống.

7. Chữa ngộ độc thực phẩm

Lấy 1 nắm to dược liệu, sắc uống.

8. Chữa lở ngứa bằng Cỏ roi ngựa

Dược liệu nấu nước tắm rửa, xoa xát.

9. Chữa viêm họng, đau họng, họng sưng đau rát

Sử dụng cành và lá thảo dược, giã lấy nước, vắt phần nước cốt, bỏ bã, cho thêm một lượng sữa tươi vừa đủ, khuấy đều. Dùng ngậm và nuốt từng ngụm nhỏ để cải thiện tình trạng viêm họng.

10. Chữa kinh nguyệt không đều

Dùng thảo dược tươi 40 g, Ngải cứu 25 g, Ích mẫu 200 g, Cỏ tháp bút 10 g, sắc thành nước, dùng uống 2 lần trong ngày. Uống trước khi hành kinh 10 ngày để đạt hiệu quả tốt nhất.

Phụ nữ mang thai phải thận trọng khi sử dụng.

Những người mắc chứng thấp nhiệt và huyết nhiệt, nhưng tỳ âm hư mà vị khí suy nhược không nên dùng.

Cây Bướm Bạc (Hồ Điệp): Bí Ẩn Vị Thuốc Cùng Tên Loài Bướm

Từ lâu, Bướm bạc là dược liệu thường được sử dụng để điều trị bệnh trong Đông y. Đặc biệt, vị thuốc có khả năng làm thanh nhiệt, chữa cảm nắng. Bài viết sau sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về đặc điểm, công dụng và cách dùng của thảo dược này.

Tên gọi khác: Bướm bạc, Bươm bướm, Bứa chùa, Hoa bướm, Hồ điệp…

Tên khoa học: Herba Mussaendae pubenscentis.

Thuộc họ Cà phê (Rubiaceae).

1.1. Đặc điểm sinh trưởng và thu hái

Cây Bướm bạc sinh sống nhiều ở Trung Quốc và Bắc Việt Nam. Ở nước ta, theo tài liệu của Viện Dược liệu, loài này có gặp ở các tỉnh vùng Tây Bắc. Đây là cây ưa ẩm và ưa sáng. Cây mọc hoang khắp nơi, thường gặp ở đồi núi, ven rừng.

Thu hái bộ phận rễ và thân suốt quanh năm, lá thường dùng tươi. Còn hoa thì thu hoạch từ tháng 6 đến tháng 7 hằng năm. Các bộ phận của cây Bướm bạc dùng tươi hay khô đều được. Nếu dùng khô thì đem thảo dược rửa sạch và phơi hoặc sấy khô.

1.2. Mô tả toàn cây

Cây Bướm bạc là loại cây nhỏ, mọc trườn cao từ 1m đến 2m. Các cành non có chứa lông mịn.

Lá nguyên mọc đối nhau, dài 4 – 9cm, rộng 1,5 – 4,5cm. Mặt trên có màu xanh lục sẫm, mặt dưới có lông tơ mịn. Lá kèm hình sợi.

Cụm hoa xim mọc ở đầu cành. Hoa màu vàng, có lá đài phát triển thành từng bản màu trắng. Trước khi ra hoa, cành xuất hiện một chùm lá bắc màu trắng bạc hình trứng rũ trông như những cánh bướm bao bọc bông hoa trông rất đẹp nên còn có tên gọi là hoa bươm bướm. Tràng hoa 5 cánh, ống tràng dài và hẹp, nhị 5 dính vào chỗ loe của ống tráng, bầu 2 ô, nhiều noãn.

Quả hình cầu, dài 6 – 9mm, rộng 6 – 7mm, màu đen, có gân dọc trên quả, nhẵn. Quả có chứa nhiều hạt nhỏ màu đen, nếu vò sẽ thấy chất dính. Ra hoa kết quả vào mùa hè.

1.3. Bộ phận làm thuốc bào chế

Bộ phận được dùng đó chính là hoa, thân, rễ, lá của cây. Riêng rễ và thân được dùng nhiều hơn.

Khi hái về, rửa sạch, cắt ra từng khúc. Sau đó phơi khô, cho vào túi nylon để bảo quản và sử dụng dần. Lá thường dùng tươi.

1.4. Bảo quản

Bảo quản ở những nơi thoáng mát, nhiệt độ phòng, đóng gói kỹ càng trong bao bì sau mỗi lần sử dụng đối với thuốc sấy khô.

Bướm bạc có chứa các thành phần sau:

Toàn cây chứa acid cafeic, acid ferulic, acid cumaric, beta-sitosterol-D glucosid (Trung dược từ hải I,1993). Ngoài ra còn có saponin, triterpenic, mussaendosid O, P, Q, R, S.

Lá chứa hợp chất acid amin, phenol, acid hữu cơ, đường, beta-sitosterol.

Thân có beta-sitosterol và acid arjunblic.

3.1. Y học hiện đại

Hoa Bướm bạc được dùng làm thuốc lợi tiểu, chữa ho hen, sốt cách nhật. Dùng ngoài giã nát đắp lên những nơi sưng tấy, gãy xương. 

Rễ, cành và thân Bướm bạc dùng làm thuốc giảm đau, chữa tê thấp, khí hư bạch đới (mệt mỏi, chán ăn, dịch âm đạo màu trắng xuất hiện bất thường…).

Viện Y học Cổ truyền đã xây dựng một phác đồ điều trị ho, viêm họng đỏ hoặc viêm amidan cấp với lá và thân Bướm bạc 150g/ngày, sắc uống trong 3 ngày.

3.2. Y học cổ truyền

Tính vị hơi ngọt, tính mát.

Quy kinh Phế, Tâm, Can.

Công dụng: thanh nhiệt, giải biểu (làm ra mồ hôi đưa tà khí ra ngoài), giải uất, lương huyết (làm mát), tiêu viêm.

3.3. Cách dùng và liều dùng

Tùy thuộc vào mục đích sử dụng và từng bài thuốc mà có thể dùng dược liệu với nhiều cách khác nhau. Ví dụ như sắc lấy nước uống, tán thành bột mịn, làm viên hoàn hay sử dụng ngoài da.

Cụ thể:

Toàn cây: 15 – 30g dưới dạng thuốc sắc.

Hoa: 6 – 12g dưới dạng thuốc sắc. Dùng ngoài không kể liều lượng.

Rễ: 10 – 20g dưới dạng thuốc sắc. Cành, thân lá 6 – 12g.

Một số đối tượng có thể sử dụng dược liệu để điều trị bệnh:

Sổ mũi, say nắng.

Ho hen, hen suyễn.

Gãy xương, phong tê thấp, chấn thương.

Các bệnh ngoài da: mụn nhọt, lở loét, chốc ghẻ…

4.1. Điều trị say nắng

Sử dụng khoảng 60 – 90g thân và rễ Bướm bạc khô, đun sôi với 1 lít nước và nấu nước uống thay chè.

4.2. Chữa bệnh sổ mũi, say nắng

12g thân cây Bướm bạc, 3g Bạc hà, 10g lá Ngũ trảo. Đem tất cả nguyên liệu trên rửa sạch và để ráo nước. Đun sôi cùng với nước để dùng thay thế cho nước trà hằng ngày.

4.3. Chữa bệnh ho, sốt, sưng amidan

30g rễ cây Bướm bạc, 10g rễ Bọ mẩy, 20g Huyền sâm. Đem tất cả các vị thuốc của thang thuốc trên rửa sạch, sau đó sắc với một lượng nước phù hợp và sử dụng.

4.4. Trị viêm thận, phù, giúp lợi tiểu

Thân Bướm bạc 30g, Kim ngân hoa 60g, Mã đề 30g, sắc nước uống.

4.5. Chữa sốt, khô khát, táo bón, tân dịch khô kiệt

Rễ Bướm bạc 60g, Hành tăm 12g (đều sao vàng), sắc uống.

4.6. Chữa bệnh khí hư bạch đới

Đem 10 đến 20g rễ thảo dược, rửa sạch, sắc kỹ với nước lọc một lượng phù hợp và sử dụng mỗi ngày. 

4.7. Chữa lở loét da

Dùng lá cây Mướp tươi và lá cây Bướm bạc tươi liều lượng hai thứ bằng nhau. Đem đi rửa sạch, để ráo rồi giã nát ra đắp bã vào các vùng lở loét da cố định lại, sau đó rửa lại với nước sạch.

Không dùng cho trẻ nhỏ và phụ nữ có thai hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong bài thuốc.

Cỏ The: Bài Thuốc Chữa Viêm Xoang Từ Đông Y

Cây Cỏ the có tên khoa học là Centipeda minima L. Cây còn được gọi với tên khác là Cóc mẳn, Cây thuốc mộng, Cúc ma, Cúc ngồi. Thuộc họ Cúc (Asterceae). Cỏ the có vị đắng, tính mát, có tác dụng thoái nhiệt, thông khiếu, tán thấp, khu phong, tiêu sung, giải độc.

1.1. Mô tả dược liệu

Cỏ the là cây thảo, sống hàng năm, có chiều cao trung bình từ 5 – 20cm. Cây phân nhiều cành lòa xòa, mọc sát mặt đất. Ngọn non có lông nhung, màu trắng nhạt.

Lá nhỏ, mọc so le, hình bầu dục, gốc thuôn, đầu nhọn, dài 0,8-1,5cm, rộng 3-7mm, có 1-2 răng ngắn ở mỗi bên mép, vò ra có mùi hôi.

Cụm hoa hình đầu không cuống, rộng 3 – 4mm, màu vàng nhạt mọc ở kẽ lá, đối diện với lá. Tổng bao lá bấc ngắn, thuôn đều. Hoa cái xếp thành 6 hàng ở ngoài, không có lưỡi; hoa lưỡng tính ít hơn, hình ống.

Quả bế, dài 0,9mm, hình 4 cạnh ở vòng ngoài và dẹt ở phía trong.

Mùa hoa quả: tháng 3 – 6.

1.2. Phân bố, sinh thái

Ở Việt Nam, chỉ có 1 loài Cỏ the, phân bố chủ yếu ở các tỉnh vùng đồng bằng, trung du và núi thấp. Cây ưa ẩm mát, vòng đời ngắn. Cây ra hoa quả nhiều. Hạt rất nhỏ và có khả năng tồn tại lâu trong lớp đất canh tác.

1.3. Bộ phận dùng Cỏ the

Toàn cây Cỏ the thu hái lúc cây ra hoa, dùng tươi hay phơi khô.

1.4. Hoạt chất từ Cỏ the

Các thành phần trong cây Cỏ the bao gồm:

Các hợp chất bay hơi: heptan-2-ol, heptan-2,4-dien-1-ol, alcol benzylic.

Các sesquiterpen lacton.

Các flavonoid.

Các triterpene và steroid.

Trong thử nghiệm trên chuột cống trắng, dược liệu thể hiện có tác dụng giảm ho và long đờm.

Cao nước dược liệu thể hiện hoạt tính chống dị ứng trong thử nghiệm về phản ứng phản vệ da thụ động.

Cao chiết với nước nóng của cây có tác dụng ức chế hoạt tính của yếu tố hoạt hóa tiểu cầu đối với tiểu cầu thỏ. Bốn sesquiterpen chiết xuất từ cây có hoạt tính này.

Cây có vị đắng, tính mát, có tác dụng thoái nhiệt, thông khiếu, tán thấp, khu phong, tiêu sung, giải độc.

Cỏ the được dùng chữa cảm sốt, ho, họng sưng đau, ho gà trẻ em, viêm phế quản, mũi tắc, mắt đau sưng đỏ có màng mộng, vấp ngã tổn thương, ứ máu, rắn cắn, và chữa bệnh ngoài da chốc lở, eczema.

Liều dùng: Ngày dùng 20 – 40g cây tươi hoặc 10 – 20g dược liệu khô dưới dạng thuốc sắc.

Dùng ngoài, mỗi ngày 20 – 40g cây tươi giã nát, bôi đắp vào nơi bị bệnh

Một bột nhão đặc từ cây nấu lên được bôi vào má chữa đau răng. Dùng nước hâm từ cây có thể trị viêm mắt, và hạt cso mẳn trị giun.

4.1. Chữa cảm sốt, ho khan

Chuẩn bị: Lá Cỏ the 40g, Lá xương sông 40g, Râu ngô 40g.

Dùng tươi, sắc, chia 2 lần uống trong ngày.

4.2. Chữa ho

Cỏ the 20g khô hoặc 40g tươi. Tất cả sắc với nước, chia làm 3 lần uống trong ngày.

4.3. Chữa viêm mũi mạn tính hay viêm mũi dị ứng

Cỏ the phơi khô, nghiền thành bột mịn. Để trị viêm mũi dị ứng, viêm xoang, lấy một ít bột thuốc thổi vào trong mũi, kết hợp hít mạnh để đưa được thuốc vào sâu trong các xoang. Lặp lại 3 – 4 lần trong ngày.

Dùng 20g dược liệu khô ( tương đương 40g tươi). Sắc kỹ lấy 200ml nước chia 3 lần uống mỗi ngày.

4.4. Chữa trẻ em ho gà hay dự phòng cảm lạnh, sổ mũi, ho, sốt rét

Cây tươi 20g, lấy vò nát rồi hãm với nước nóng uống.

4.5. Chữa mẩn ngứa, eczema

Cỏ the 2 phần , đậu xanh 1 phần, muối 1 ít. Cả 3 vị giã nhỏ, đắp lên nơi eczema đã rửa sạch.

4.6. Chữa chàm, chốc lở

Dược liệu tươi 20 – 30g, phối hợp với hạt cây lai, gĩa nát, trộn với 1 ít rượu, bôi.

4.7. Chữa nổi mẩn ngứa ngoài da do thời tiết thay đổi

Chuẩn bị: Cỏ the tươi liều lượng tùy thuộc vào diện tích da bị mẩn ngứa.

Cách dùng: Rửa dược liệu với nước muối, giã nát đắp lên chỗ da bị ảnh hưởng khoảng 30 phút. Thực hiện vài lần trong ngày để xoa dịu cơn ngứa ngáy khó chịu.

4.8. Điều trị ho do cảm cúm

Chuẩn bị: 40g dược liệu, 40g Hoạt lục thảo, 40g Râu ngô.

Cách dùng: Đều đặn sắc uống mỗi ngày 1 thang trong 3 – 5 ngày liên tục.

Bài viết trên đã cung cấp thêm thông tin về cách dùng cũng như liều lượng của Cây Cỏ the. Cây có tính ấm, vị cay giúp trị viêm mũi dị ứng, eczema, ho, viêm phế quản. Có thể dùng sắc uống hoặc giã đắp ngoài. Tuy nhiên, cũng giống như những dược liệu khác, Quý độc giả cần tham khảo ý kiến chuyên gia để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.

Cây Mã Đề: Vị Thuốc Nam Có Công Dụng Lợi Tiểu

Mã đề còn có tên khác là Mã đề thảo, Xa tiền, Nhả én, có tên khoa học là Plantago asiatica L., thuộc họ Mã đề (Plantaginaceae)..

Theo truyền thuyết của Lục cơ (cổ) thì loài cây này hay mọc ở vết chân ngựa kéo xe nên thành tên gọi (Mã là ngựa, đề là móng chân).

Cây mã đề cho các vị thuốc có tên sau đây:

Xa tiền tử (Semem Plantaginis): Là hạt phơi hay sấy khô.

Mã đề thảo (Herba Plantaginis): Là toàn cây trừ bỏ rễ, phơi hay sấy khô.

Lá Mã đề (Folium Plantaginis): Là lá tươi hay phơi hay sấy khô.

1.1. Cây Mã đề

Mã đề là loại cỏ sống lâu năm, thân ngắn. Lá mọc thành cụm ở gốc, cuống dài, phiến lá hình thìa hay hình trứng, có gân dọc theo sống lá và đồng quy ở ngọn và gốc lá.

Hoa mọc thành bông, có cán dài, xuất phát từ kẽ lá. Hoa đều, lưỡng tính, đài 4, xếp chéo, hơi dính nhau ở dốc, tràng màu nâu tồn tại. Gồm 4 chỉ nhị mảnh, dài, 2 lá noãn chúa nhiều tiểu noãn.

Quả hộp, trong chứa nhiều hạt màu nâu đen bóng.

1.2. Dược liệu từ Mã đề 1.2.1. Lá Mã đề

Lá nhăn nheo, nhàu nát, giống như cái thìa, đỉnh tù, đáy thuôn hẹp, dài 7 cm đến 10 cm, rộng 5 cm đến 7 cm. Mặt  trên lá màu lục sẫm, mặt dưới màu lục nhạt. Phiến lá dày,  nhẵn. Mép nguyên có 3 đến 5 gân hình cung, lồi nhiều về phía mặt dưới lá. Cuống dài 5 cm đến 10 cm, rộng ra về phía gốc.

1.2.2. Hạt Mã đề – Xa tiền tử

Hạt rất nhỏ. Hình bầu dục, hơi dẹt, dài rộng khoảng 1 mm. Mặt ngoài màu nâu hay tím đen. Nhìn gân thấy trên mặt hạt có chấm nhỏ màu trắng khá rõ. Nhìn qua kính lúp thấy những vân lăn tăn trên bề mặt hạt. Rốn hạt lõm.

2.1. Thu hái

Vào tháng 7 – 8, quả chín thì hái toàn cây đưa về loại bỏ tạp chất. Phơi hoặc sấy khô.

Nếu chỉ lấy lá thì thu hái được quanh năm. Hái lúc cây sắp ra hoa hay đang ra hoa.

2.2. Bào chế

Lá sau khi hái đem về loại bỏ tạp chất, rửa sạch, phơi hay sấy khô ở 40°C đến 50°C.

Lấy hạt Mã đề sạch, sao cho đến khi nổ giòn, phun dung dịch muối ăn và sao khô. Dùng 2 kg muối ăn cho 100 kg dược liệu, thêm nước vừa đủ để thấm ẩm dược liệu. Dược liệu sau khi chế có mặt ngoài màu nâu tối hoặc nâu vàng, mùi hơi thơm, vị mặn.

Toàn thân chứa một glucozit gọi là aucubin hay rinantin, còn gọi là aucubozit. Trong lá có chất nhầy, chất đắng, carotin, vitamin C, vitamin K yếu tố T. Trong hạt chứa nhiều chất nhầy, axit plantenolic, adenin và cholin.

Dùng đường uống chiết xuất hạt Mã đề có thể điều chỉnh huyết áp hiệu quả trong vòng 1 giờ. Dùng hằng ngày có thể kiểm soát mức độ nghiêm trọng của tăng huyết áp. Điều này cho thấy hạt Mã đề là một loại thảo dược có khả năng hạ huyết áp.

Là một tác nhân đa chức năng, Xa tiền thảo có tác dụng tái tạo trong các mô hình chuột mắc hội chứng thận hư. Các đặc tính chống viêm và chống chết tế bào theo chương trình, cùng với việc giảm mỡ máu và cổ trướng, đại diện cho các tác dụng điều trị quan trọng. Những kết quả này chỉ ra rằng Xa tiền thảo có khả năng là một tác nhân đầy hứa hẹn trong điều trị hội chứng thận hư.

Điều trị chiết xuất Xa tiền tử cải thiện hiệu quả chuyển hóa lipid và glucose ở chuột béo phì do chế độ ăn nhiều chất béo.

Chiết xuất cồn của Xa tiền thảo dự kiến ​​sẽ được phát triển như các thành phần làm trắng da và chăm sóc sức khỏe với đặc tính chống oxy hóa và chống viêm.

5.1. Công dụng

Cả Xa tiền thảo và Xa tiền tử đều có chung tác dụng. Đó là làm mát, lợi tiểu, thông đường tiểu.

Chủ trị: Tiểu rát, tiểu gắt, tiểu khó, viêm bàng quang, sỏi tiết niệu, tiểu tiện ra máu, chảy máu cam.

5.2. Liều dùng

Ngày dùng từ 16g đến 20g, dạng thuốc sắc, cao thuốc. 

6.1. Viêm đường tiết niệu

Xa tiền tử 20g hoặc Xa tiền thảo 40g sắc uống. Hoặc phối hợp với Bạch linh, Trạch tả, Bạch truật đều 10g sắc uống.

6.2. Đau mắt sưng đỏ

Xa tiền tử, Mật mông hoa, Thảo quyết minh, Bạch tật lê, Long đởm thảo, Hoàng cầm, Khương hoạt, Cúc hoa. Tất cả đều lượng bằng nhau, tán bột mịn mỗi lần uống 10 g, ngày 3 lần với nước cơm.

6.3. Tiêu chảy

Dùng Xa tiền tử 16g, Sơn tra 10g, sắc uống.

Lá mã đề có tác dụng lợi tiểu mạnh, do đó cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai. Đối với người cao tuổi hay đi tiểu đêm thì không nên dùng mã đề vào buổi chiều tối.

Khi ăn, uống vị thuốc mã đề cần kiêng kị những chất kích thích đưa vào cơ thể gây nóng như rượu, cà phê, các loại gia vị…

Cây Sài Đất Có Tác Dụng Gì? Một Số Bài Thuốc Đơn Giản Từ Cây Sài Đất

Cây sài đất còn có tên gọi khác là cây cúc nháp hoặc húng trám, cây có tên khoa học là Wedelia chinensis (Osbeck) Merr. Cây có mặt trong nhiều bài thuộc như tiêu độc, hoạt huyết, giúp hỗ trợ điều trị viêm bàng quang, lở loét, mụn nhọt,…

Cây sài đất là loại cây thân thảo bò trên mặt đất, lá mọc đối nhau. Lá của cây có hình răng cưa và phần mặt trên của lá có lông tơ. Hoa của cây sài đất có thể có màu vàng tươi hoặc màu trắng và hoa mọc thành từng chùm.

Cây sài đất là là loại cây mọc dại ở nhiều nơi, thường gặp ở nơi bóng râm, mát mẻ như ven đường, bờ ruộng hay ven các đồi đất ẩm.

Cây sài đất thường sẽ được thu hoạch vào khoảng tháng 5, tháng 6. Người ta thường sẽ thu hoạch cả lá, thân, hoa của cây và dùng làm thuốc, có thể sử dụng ở dạng khô hoặc tươi.

Theo bác sĩ Nguyễn Vân Anh – Viện trưởng Viện NC&PT Y dược học cổ truyền dân tộc chia sẻ thì cây sài đất được chứng minh là an toàn và hiệu quả chữa trị nhiều bệnh, cây có những công dụng sau:

Giúp hỗ trợ điều trị giảm sốt, giảm đau, tiêu viêm

Chữa một số bệnh ngoài da như rôm sảy ở bé, viêm tuyến vú, viêm da, chữa bệnh viêm bàng quang,…

Phòng chống một số bệnh về bạch hầu, sởi,…

Lưu ý: Nên tham khảo ý kiến của chuyên gia trước khi áp dụng các bài thuốc, khi thấy có dấu hiệu bất thường, cần tới các cơ sở y tế để được thăm khám.

Bài thuốc hạ sốt

Nguyên liệu

50g cây sài đất đem sao khô

350ml nước

Cách thực hiện

Bước 1 Các bạn giã nát 50g cây sài đất

Bước 2 Cho 350ml nước vào sài đất đã giã nát và uống trong ngày

Bước 3 Còn phần bã các bạn tận dụng đắp vào lòng bàn chân

Bài thuốc chữa viêm cơ

Nguyên liệu

20g kim ngân hoa

20g bồ công anh

16g cam thảo đất

50g cây sài đất khô

750ml nước

Cách thực hiện

Bước 1 Các bạn cho tất cả nguyên liệu cùng với 750ml nước vào ấm sắc thuốc và chắt lấy nước cốt uống. Mỗi ngày các bạn dùng 1 thang gồm các nguyên liệu trên và chia đều thành 3 lần uống.

Bước 2 Còn phần bã sẽ đắp lên chỗ cơ bị viêm

Bài thuốc chữa viêm bàng quang

Nguyên liệu

20g mã đề

20g bồ công anh

16g cam thảo đất

35g cây sài đất tươi

1 lít nước

Cách thực hiện

Bước 1 Cho tất cả nguyên liệu cùng với 1 lít nước vào ấm để nấu.

Bước 2 Các bạn nấu đến khi cạn còn 350ml thì tắt bếp.

Bước 3 Chắt nước uống vào buổi trưa và buổi tối.

Bài thuốc chữa sốt xuất huyết

Nguyên liệu

30g cây sài đất

20g kim ngân hoa

20g lá sao đen

20g củ sắn dây

16g hoa hòe

10g cam thảo đất

1000ml nước

Cách thực hiện

Bước 1 Các bạn cho tất cả nguyên liệu và 1000ml nước vào nồi nấu với lửa nhỏ

Bước 2 Các bạn nấu đến khi cạn còn 250ml thì tắt bếp

Bước 3 Các bạn chắt nước uống sau ăn sáng, trưa, tối.

Trị rôm sảy cho bé

Nguyên liệu

Một nắm lá cây sài đất tươi

Nước

Cách thực hiện

Bước 1 Các bạn vò nát lá cây sài đất tươi

Bước 2 Cho lá cây đã vò nát vào nấu với nước để làm nước tắm cho bé

Bước 3 Sau khi tắm nước lá cây sài đất, các bạn tắm lại nước sạch và lau khô cho bé.

Trong nghiên cứu khoa học chưa nói về tính an toàn của cây sài đất khi dùng trong thời gian mang thai và cho con bú, chính vì thế hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng.

Trong những thành phần của cây có thể xảy ra một số tương tác thuốc với những dược liệu khác, chính vì thế cần sự tư vấn của bác sĩ chuyên môn.

Sử dụng cây sài đất đúng liều lượng, không lạm dung, không dùng dược liệu đã để qua đêm

Khi đang uống các loại thuốc khác, các bạn không nên sử dụng cây sài đất chung

Khi đắp cây sài đất lên da, với những người có da nhạy cảm nên đắp thử một chút lên trên cổ tay, nếu sau 24h không có hiện tượng, triệu chứng gì thì có thể sử dụng.

Tìm mua dược liệu ở những nơi uy tín

Cây sài đất hiện nay được bán trên thị trường với giá dao động khoảng từ 100.000 – 150.000 đồng/ 1kg sài đất tươi và từ 160.000 – 250.000 đồng/ 1kg sài đất khô. Các bạn nên tìm mua cây sài đất ở những nơi uy tín để đảm bảo chất lượng.

Nguồn: Trung tâm Dược liệu Vietfarm

Ong Đen: Vị Thuốc Từ Ong Với Công Dụng Bất Ngờ

Ong đen còn được gọi là Ong mướp, Ô phong, Hùng phong tượng phong, Trúc phong. Dược liệu còn có tên khoa học là Xylocoba dissimilis (Lep). Thuộc họ ong Apidae. Theo Đông y, tác dụng của Ong đen là thanh nhiệt, tả hỏa khử phong dùng trong những trường hợp sâu răng, miệng lở loét, đau cổ họng, trẻ con bị kinh phong.

Mô tả

Ong đen có nhiều tên gọi khác nhau với nhiều lý giải. Dược liệu được gọi là Trúc phong, trong đó trúc là cây tre, cây nứa; phong là con ong, vì con ong này sống trong đốt tre cho nên có tên như vậy. Còn gọi là Ong mướp vì thường thấy nó đến hút mật ở hoa mướp. Hùng là gấu, tượng là voi đều là những con vậy to vì ong này so với ong mật thì to hơn như con gấu đối với con voi nhưng con vật khác.

Ong đen có màu đen, thân to và tù, dài chừng 0.5 cm, toàn thân có lông mềm. Dược liệu có màu đen nhạt, phía lưng có lông màu vàng nhạt, chân ngắn, đen, cánh màu lam tím, óng ánh, mềm, nhìn qua được. Thường sống trong những hốc cây mục hay trong thân cây tre, cây nứa, có thể sâu tới 30 cm hay hơn.

Trong thân cây nứa, ong chia thành nhiều ngăn. Trong ngăn có phấn hoa và mật, đồng thời chúng dùng để đẻ trứng.

Phân bố, chế biến

Ong đen sống khắp nơi, ở đồng bằng cũng như miền núi. Tuy nhiên tại nước ta dược liệu này còn ít được chú ý khai thác.

Tại miền Nam Trung quốc, người ta thường bắt Ong đen vào mùa thu đông, đây là mùa ong thường hay sống trong ống tre nứa. Sau khi xác định được vị trí của Ong, người ta nút kín ống tre hay ống nứa lại. Sau đó dùng lửa hơ nóng để ong chết, chẻ ra để lấy mà dùng.

Dược liệu này nếu bảo quản không kĩ rất dễ bị mốc mọt, nên cần phải sấy cho khô trước khi bảo quản. Không nên phơi nắng vì dễ làm dược liệu dễ hỏng và mốc mọt hơn. Ong đen có thể là một nguồn xuất khẩu quan trọng, cần chú ý khai thác hơn.

Thành phần hóa học

Hiện tại chưa có nhiều tài liệu nghiên cứu về hoạt chất có trong dược liệu. Có thể người ta sử dụng chủ yếu là chất độc của nọc ong vì ong đen cũng có nọc, đốt cũng đau buốt như ong mật.

Ong đen là một vị thuốc được dùng từ lâu đời trong nhân dân. Theo tài liệu cổ, Ong đen có vị ngọt chua, tính hàn, không độc, quy vào 2 kinh Vị và Đại trường.

Tác dụng của Ong đen là thanh nhiệt, tả hỏa khử phong dùng trong những trường hợp sâu răng, miệng lở loét, đau cổ họng, trẻ con bị kinh phong.

Liều dùng hàng ngày: Dùng 2 đến 4 con tán nhỏ uống.

Chú ý: Theo tài liệu cổ, những người thể trạng hư hàn không nên dùng.

Dược liệu này được sử dụng nhiều trong các bài thuốc, cụ thể như sau:

1. Chữa viêm họng, đau họng

Viêm họng là một bệnh tương đối phổ biến trong cộng đồng, thường xuất hiện vào giai đoạn chuyển mùa hoặc vào mùa lạnh. Viêm họng thường biểu hiện với tình trạng họng đau, có thể kèm ngứa và gây khó nuốt.

Ong đen dùng kết hợp với dược liệu khác để chữa viêm họng. Dùng ong tán thành bột mịn kết hợp với Bằng sa (hàn the), mỗi vị phân lượng bằng nhau, trộn đều. Mỗi ngày dùng uống 1 – 4 g với nước ấm. Ngoài ra có thể hòa bột ong với tỷ lệ 1/10 với nước, dùng bôi vào chỗ hàng ngày.

2. Điều trị ung nhọt, lở loét lâu ngày không khỏi

Có thể dùng Ong đen sấy khô, tán thành bột, rây mịn. Vệ sinh sạch sẽ vết thương, vết lở loét bằng nước muối hoặc lá trầu không. Rắc bột ong lên vết thương, mỗi ngày có thể thực hiện vài lần để tăng khả năng hồi phục.

3. Trị trẻ con động kinh, sốt cao, co giật

Bệnh động kinh (dân gian còn gọi là giật kinh phong) là một bệnh lý mãn tính xảy ra do sự bất thường trong não bộ. Nó dẫn tới sự kích thích đồng thời một nhóm các tế bào thần kinh của vỏ não, gây ra sự phóng điện đột ngột và không thể kiểm soát.

Dân gian thường sử dụng dược liệu như sau: Ong đen 2 con, tán thành bột mịn, dùng sắc với 200 ml nước, đến khi cạn còn 50 ml thì dùng uống hết một lần trong ngày. Có thể gia thêm đường để cải thiện hương vị.

Bài viết trên đã cung cấp thêm thông tin về dược liệu Ong đen. Tuy nhiên vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về vị thuốc này. Quý độc giả không nên tự sử dụng dược liệu, cần tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi dùng để đạt hiệu quả tốt nhất.

Cập nhật thông tin chi tiết về Cỏ Roi Ngựa: Vị Thuốc Hoạt Huyết Từ Loài Cây Thân Thuộc trên website Vxsc.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!